Lớp 11Văn mẫu lớp 11

Đây thôn Vĩ Dạ – Tác giả: Hàn Mặc Tử

Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử là bức tranh thiên nhiên đẹp về một miền quê quốc gia, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người. Tác phẩm sẽ được hướng dẫn phân tích trong chương trình Ngữ Văn lớp 11.

Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

Ngày hôm nay, GrabHanoi sẽ giới thiệu tài liệu về Hàn Mặc Tử và nội dung bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” được đăng tải dưới đây. Mời tham khảo nội dung chi tiết sau đây.

Bạn Đang Xem: Đây thôn Vĩ Dạ – Tác giả: Hàn Mặc Tử

Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?

Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đằm thắm?

I. Đôi nét về tác giả Hàn Mặc Tử

– thi sĩ Chế Lan Viên đã từng khẳng định: “Trước không có ai, sau không có ai, Hàn Mặc Tử như một ngôi sao thanh hao xoẹt qua bầu trời Việt Nam với cái đuôi chói lòa rực rỡ của mình”. quả thực Hàn Mặc Từ là một trong những thi sĩ có sức sáng tạo nhất trong phong trào Thơ mới.

– Hàn Mặc Tử (1912 – 1940), tên khai sinh là Nguyễn Trọng Trí.

– Quê ở làng Lệ Mỹ, tổng Võ Xá, huyện Phong Lộc, tỉnh Đồng Hới (nay là tỉnh Quảng Bình) trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên Chúa.

– Cha của ông mất sớm, Hàn Mặc Tử sống với mẹ ở Quy Nhơn và học trung học ở trường Pe-lơ-ranh ở Huế hai năm.

– Sau đó ông về làm thuê chức ở Sở Đạc điền Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo.

– Năm 1936, Hàn Mặc Tử bị mắc bệnh phong, về ở tại Quy Nhơn chữa bệnh và mất tại trại phong Quy Hòa.

– Hàn Mặc Tử là một trong những thi sĩ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất trong phong trào Thơ mới.

– Ông làm thư từ năm 14, 15 tuổi với những bút danh như: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh… Ban đầu, ông sáng tác theo thiên hướng thơ Đường cổ điển, sau đó thì chuyển hẳn sang thiên hướng lãng mạn.

– Hồn thơ Hàn Mặc Từ vượt trội với những tình yêu đớn đau hướng về thế cục trần thế.

– Một số nhận định về Hàn Mặc Tử:

“Trước không có ai, sau không có ai, Hàn Mặc Tử như một ngôi sao thanh hao xoẹt qua bầu trời Việt Nam với cái đuôi chói lòa rực rỡ của mình”.

(Chế Lan Viên)

“…Một nguồn thơ rào rạt và lạ thường…” và “Vườn thơ Hàn rộng không bờ không bến càng đi xa càng ớn lạnh…”

(Hoài Thanh)

– những tác phẩm chính: Gái quê (1936, thơ), Thơ Điên (1938, sau đổi thành Đau thương), Xuân như ý, Thượng thanh khí, cẩm nhung duyên, Duyên kỳ ngộ (kịch thơ, 1939)…

Xem thêm: Những bài văn mẫu phân tích tác phẩm thương vợ chọn lọc hay nhất

II. Giới thiệu về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

1. Hoàn cảnh sáng tác

– “Đây thôn Vĩ Dạ” (lúc đầu có tên là “Ở đây thôn Vĩ Dạ”) được sáng tác năm 1938.

Xem Thêm : Top 5+ mẫu Dàn ý cảm nhận 13 câu đầu bài Vội vàng

– Bài thơ được in trong tập Thơ Điên (về sau tập thơ này đổi tên thành Đau thương).

– “Đây thôn Vĩ Dạ được gợi cảm hứng từ mối tình đầu của Hàn Mặc Tử với một cô gái vốn quê ở Vĩ Dạ – một thôn nhỏ bên dòng sông Hương (Huế).

– GS. Nguyễn Đăng Mạnh từng cho biết: “Hồi làm nhân viên ở sở đạc điền Quy Nhơn, Hàn Mặc Tử có thầm yêu trộm nhớ đơn phương một cô gái người Huế tên là Hoàng Thị Kim Cúc, con ông chủ sở. Một thời gian sau, thi sĩ vào Sài Gòn làm báo, khi trở lại Quy Nhơn thì cô gái đã theo gia đình về Vĩ Dạ (Huế). Một buổi kia, cô Cúc do sự gợi ý của một người em thúc bá, bạn của Hàn Mặc Tử, gửi vào cho thi sĩ một tấm bưu ảnh chụp một phong cảnh sông nước có thuyền và bến, kèm theo mấy lời thăm hỏi để yên ủi thi sĩ lúc này đã mắc hiểm nghèo (bệnh phong). Lời thăm hỏi không ký tên, nhưng bức ảnh và những dòng chữ kia đã kích thích trí tưởng tượng, cảm hứng và đã gợi dậy những gì thầm kín xa xưa của Hàn Mặc Tử…”

2. Bố cục

Gồm 3 phần:

  • Phần 1. Khổ thơ thứ nhất: quang cảnh thiên nhiên nơi thôn Vĩ.
  • Phần 2. Khổ thơ thứ hai: quang cảnh sông nước đêm trăng, tâm trạng của thi sĩ.
  • Phần 3. Khổ thơ cuối cùng: Khát vọng tình yêu, cuộc sống của thi sĩ.

3. Nội dung

Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là bức tranh thiên nhiên đẹp về một miền quê quốc gia, là tiếng lòng của một con người tha thiết yêu đời, yêu người.

4. Nghệ thuật

Hình ảnh biểu hiện nội tâm, văn pháp gợi tả, tiếng nói tinh tế, giàu liên tưởng…

III. Dàn ý phân tích bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

(1) Mở bài

Dẫn dắt, giới thiệu về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ.

(2) Thân bài

a. Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ

* Câu 1: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

– thắc mắc có hai cách hiểu:

  • Lời của người thôn Vĩ hỏi tác giả.
  • Lơi phân thân của tác giả tự hỏi chính mình.

=> Dù hiểu theo cách nào thì thắc mắc trên cũng thể hiện được nỗi nhớ thôn Vĩ da diết cũng như mong muốn được về chơi thôn Vĩ.

* Câu 2: Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

– Hình ảnh “nắng hàng cau”: ánh nắng của bao trùm khắp làng quê.

– Điệp ngữ: “nhìn nắng” – “nắng mới” thể hiện một không gian tràn đầy ánh nắng sức sống.

* Câu 3:

– Khu vườn không chỉ tràn ngập sắc nắng mà còn sắc xanh.

– “xanh như ngọc” một màu xanh mát mẻ, tươi mới và dễ chịu.

Xem Thêm : Chiều tối – Hồ Chí Minh

* Câu 4: Lá trúc che ngang mặt chữ điền

– Trong không gian thiên nhiên thôn Vĩ, hình ảnh con người thoáng xuất hiện:

– Khuôn mặt chữ điền của người thôn Vĩ thấp thoáng sau tán trúc. Khuôn mặt chữ điền gợi ra vẻ hiền lành phúc hậu, phải chăng đó là khuôn mặt của người con gái Hàn Mặc Tử thầm thương?

=> Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ trong sáng, tươi tỉnh và có sự hòa hợp giữa con người với thiên nhiên.

Xem thêm: Top 16+ mẫu Phân tích bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ hay nhất

b. Bức tranh sông nước trong đêm trăng

* Câu 5 và câu 6:

– Hình ảnh thiên nhiên thể hiện sự chia lìa: gió, mây vốn vấn vít nay chia lìa đôi ngả.

– Dòng sông như nhuốm màu tâm trạng buồn bã, thê lương.

– Hình ảnh hoa bắp khẽ lay cũng giống như thế cục phiêu bạt trôi nổi của con người.

* Câu 11: Ở đây sương khói mờ nhân ảnh gợi quang cảnh huyền ảo, không có thật.

=> Hình ảnh thiên nhiên đêm trăng đượm buồn và mờ ảo, hư vô.

=> Sự đối lập giữa hai bức tranh thiên nhiên nơi làng quê thôn Vĩ và đêm trăng.

c. Tâm trạng của thi sĩ

– quang cảnh cũng vận động từ thực tới ảo, từ vườn thôn Vĩ tới sông trăng và cuối cùng chìm vào tiềm thức mờ ảo của sương khói.

– thắc mắc tu từ “Ai biết tình ai có đằm thắm?” là lời nhân vật trữ tình vừa là để hỏi người và vừa để hỏi mình, vừa sắp gũi vừa xa xăm, vừa hoài nghi vừa như giận hờn, trách móc.

– Đại từ phiếm chỉ “ai” làm tăng thêm nỗi đơn chiếc, trống vắng của một tâm hồn khát khao được sống, được yêu.

=> Làm nhòe mờ hình tượng của khách thể và chủ thể trữ tình, tạo nên một nỗi sợ hãi về nỗi đau trong cõi mênh mông vô tận, tâm trạng hụt hẫng và đầy vô vọng của thi sĩ.

(3) Kết bài

Khẳng định trị giá nội dung và nghệ thuật của bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ.

Nguồn: https://dacsanlucngan.vn
Danh mục: Lớp 11

Related Articles

Back to top button